A study on the influence of background anions on the buffer capacity and ph of hydroxide precipitate formation from baths of glycine-containing electrolytes for electroplating nickel

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ANION NỀN ĐẾN ĐỘ ĐỆM VÀ pH TẠO KẾT TỦA HIDROXIT TỪ DUNG DỊCH MẠ ĐIỆN NIKEN CHỨA GLIXIN

Tóm tắt:

Ảnh hưởng của các tác nhân nền (NaCl, Na2SO4, NaAc) đến độ đệm và pH tạo kết tủa niken hidroxit (pHh) từ dung dịch mạ điện niken chứa glixin đã được nghiên cứu. Chứng minh được anion nền thông qua sự tạo phức với ion niken có thể đẩy vùng đệm cực đại của glixin về phía môi trường kiềm đồng thời làm tăng giới hạn pH làm việc bình thường của dung dịch mạ điện niken (pHh). Trong trường hợp anion nền có tính chất đệm (Ac-, SO42-), sự có mặt của chúng có thể dẫn đến việc xuất hiện độ đệm cực đại mới hoặc làm tăng đáng kể giá trị độ đệm cực đại của dung dịch chứa glixin. Xác định được bản chất hóa học của kết tủa tạo thành trong dung dịch mạ điện niken tại pH = pHh. Chứng minh được khi tăng pH của dung dịch mạ điện niken đến giá trị pH = pHh trong dung dịch hình thành kết tủa hidroxit Ni(OH)2 hoặc muối bazơ Ni(OH)n(SO4)xCl2-n-2x.

Từ khóa: độ đệm; pH tạo kết tủa hidroxit; dung dịch mạ điện niken chứa glixin; anion nền

Abstract:

The influence of the background agents (NaCl, Na2SO4, NaAc) on the buffer capacity and pH of nickel hydroxide precipitate formation (pHh) from baths of glycine-containing electrolytes for electroplating nickel was studied. It was shown that the background anions through complex formation with nickel ions can shift the position of the maximum buffer to the ankaline and increase the normal operating range for pH of glycine-containing electrolytes for electroplating nickel. When the background anions act as a buffer system (Ac-, SO42-), their presence can lead to the appearance of a new maximum buffer or significantly increase the maximum value of the buffer of glicine solution. The nature of precipitates formed in these electrolytes when pHh is reached is determined. Also, hydroxide precipitates are found to be pure Ni(OH)2 or basic salt Ni(OH)n(SO4)xCl2-n-2x.

Keywords: Buffer capacity; pH of hydroxide precipitate formation; Glycine-containing electrolytes for electroplating nickel; background anion

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng
135(04).20192029-12-19
235(04).20192029-12-19
325(04).2017130-12-17
425(04).2017130-12-17
57(02) - 20132215-06-13