ĐỐI XỨNG CÚ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA TRONG THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT

Syntactic and semantic symmetry in Vietnamese idioms

Tóm tắt:

Thành ngữ đối xứng về mặt cấu tạo là loại thành ngữ cân đối hai vế về số âm tiết (tiếng). Dựa vào đặc điểm cú pháp, thành ngữ có đối xứng hai vế ngữ (cụm từ tự do) theo phương diện cấu tạo. Đó là đối xứng theo từ loại đứng đầu ngữ gồm: đối xứng hai vế ngữ động từ, đối xứng hai vế ngữ danh từ, đối xứng hai vế ngữ tính từ, đối xứng hai vế ngữ chủ vị; đối xứng lặp từ loại đứng đầu ngữ. Đối xứng hai vế ngữ thể hiện bằng cách tách từ ghép thành hai vế tương ứng. Tính đối xứng này thể hiện sự cân đối về mặt hình thức. Đối xứng về mặt cấu tạo có thể làm cho thành ngữ đối xứng về mặt nghĩa. Dựa vào đặc điểm ngữ nghĩa, thành ngữ có hai loại: thành ngữ đối xứng nghĩa tương thích và không tương thích. Sự đối xứng này tạo nên sự tương tác nghĩa và láy nghĩa, khiến cho chúng giàu sắc thái từ vựng và biểu cảm. Đây là sự đối xứng về mặt nội dung biểu đạt của thành ngữ.

Từ khóa: thành ngữ đối xứng; cấu tạo; tương thích; tương tác và láy nghĩa; sắc thái từ vựng; biểu cảm.

Abstract:

Idioms with symmetric structures are characterized by a balance between their two sides in terms of the number of syllables. Based on their syntactic features, idioms can have symmetric sides as phrases (free word groups) in their structures. These include symmetric cases based on the word class of the phrase onset which can be a verb phrase, a noun phrase, an adjective phrase, a clausal phrase, a phrase with a repetitive word class in the initial position. Symmetric sides as phrases are the results of splitting words into two corresponding sides. This symmetry shows a balance in terms of form. The structure-based symmetry can lead to symmetry in meaning. Based on their semantic features, idioms can be divided into two types: symmetric idioms with compatible meanings and the ones with incompatible meanings. This symmetry creates interaction and reduplication in meaning, enriching the idioms’ nuances and expressiveness. This is the symmetry in terms of the idioms’ expressive contents.

Keywords: symmetric idioms; structure; compatible; interaction and meaning reduplication; lexical nuance; expressiveness

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng
127(01).20183130-03-18
225(04).2017630-12-17
324(03).20176930-09-17
423(02).20174930-06-17