XÂY DỰNG THANG ĐO ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP DÀNH CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM VẬT LÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

DESIGNING THE SCALE OF INTEGRATED TEACHING COMPETENCY FOR PEDAGOGICAL PHYSICS IN CANTHO UNIVERSITY

Tóm tắt:

Dạy học tích hợp (DHTH) là một quan điểm hay chiến lược dạy học nhằm mục tiêu hình thành và phát triển năng lực của người học, để có được năng lực dạy học tích hợp thì các sinh viên Sư phạm Vật lí cần được bồi dưỡng không chỉ ở các học phần nghiệp vụ sư phạm mà cần phải được trang bị từ những năm đầu ở bậc đại học. Giảng viên muốn đánh giá năng lực này cần sử dụng bộ công cụ đo bao gồm các tiêu chí cụ thể mà ở đó các mức độ của từng tiêu chí được mô tả rõ ràng, chi tiết. Muốn vậy, những biểu hiện của năng lực dạy học tích hợp phải được xây dựng xuất phát từ các khái niệm và cơ sở lí luận phù hợp, khoa học và đáng tin cậy. Bài viết trình bày bộ công cụ hay bảng tiêu chí về năng lực dạy học tích hợp đối với sinh viên Sư phạm Vật lí và thông qua đó, chúng tôi có thể điều chỉnh để áp dụng khi đánh giá cho giáo viên Vật lí bậc THPT.

Từ khóa: dạy học tích hợp; năng lực; tiêu chí; Sư phạm Vật lí; đánh giá.

Abstract:

Integrated teaching is a viewpoint of teaching strategy, which aims to build and improve the learner’s ability and knowledge. In order to acquire those integrative teaching skills, the students of physics education major are required not only some pedagogical subjects, but also a long-term training program for their junior years. Lecturers wishing to assess this competence should use a set of measurement tools that include specific criteria. The reliable, deductive concepts and education agonistic must be a basis of that integrative teaching qualification. This study indicates a specific table of measurement criteria of integrative teaching ability of physics students. Based on that, an adjustment can be employed to evaluate the integrated application of high school physics teachers.

Keywords: integrated teaching; ability; criteria; physics teacher education; assessment.

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng
136(05).2019130-12-19
236(05).2019130-12-19
335(04).20191429-12-19
435(04).20191429-12-19
535(04).20192029-12-19
635(04).20196229-12-19
734(03).2019130-09-19
834(03).2019130-09-19
934(03).20192630-09-19
1034(03).20192630-09-19
1134(03).20193330-09-19
1234(03).20191230-09-19
1334(03).20191230-09-19
1434(03).20196430-09-19
1534(03).20197330-09-19
1634(03).20197330-09-19
1733(02).2019130-06-19
1832(01).20194530-03-19
1932(01).20194530-03-19
2032(01).20198230-03-19
2132(01).20198230-03-19
2232(01).20199830-03-19
2332(01).20199830-03-19
2431(05).201830-12-18
2531(05).201830-12-18
2629A(03).20183130-09-18
2729A(03).20183130-09-18
2829B(03).20181730-09-18
2929B(03).20181730-09-18
3029A(03).20183930-09-18
3129A(03).20183930-09-18
3229A(03).20187130-09-18
3329A(03).20187130-09-18
3429A(03).20188930-09-18
3529A(03).20189530-09-18
3629A(03).20189530-09-18
3729A(03).20185330-09-18
3829B(03).20184930-09-18
3929B(03).20184930-09-18
4029B(03).2018130-09-18
4129B(03).2018130-09-18
4229B(03).20183430-09-18
4329B(03).20182630-09-18
4429B(03).20182630-09-18
4529B(03).20185930-09-18
4629B(03).20186630-09-18
4729B(03).20186630-09-18
4829B(03).20189230-09-18
4929B(03).20189230-09-18
5029B(03).201812630-09-18
5129B(03).201812630-09-18
5229B(03).201813330-09-18
5329B(03).201813330-09-18
5429A(03).201812430-09-18
5529A(03).201812430-09-18
5628(02).20189630-06-18
5728(02).20189630-06-18
5827(01).20186630-03-18
5927(01).20186630-03-18
6025(04).20179930-12-17
6125(04).20177130-12-17
6225(04).20177130-12-17
6325(04).201710630-12-17
6424(03).20171930-09-17
6524(03).20171930-09-17
6620(03).20161330-09-16
6720(03).20161330-09-16
6815(02) - 20151030-06-15