CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHOA HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TOOLS FOR EVALUATION OF STUDENTS’ SCIENTIFIC CAPACITY IN INTEGRATED TEACHING NATURAL SCIENCE SUBJECTS

Tóm tắt:

Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học là một trong những vấn đề trọng tâm trong định hướng đổi mới giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai hiện nay. Theo đó, năng lực cần hình thành và phát triển ở học sinh (HS) gồm các năng lực chung (được hình thành thông qua các môn học) và năng lực đặc thù (do một hoặc một số môn học kiến tạo thành). Trong đó, năng lực khoa học là năng lực chung quan trọng cần thiết với HS trong quá trình học tập, lao động và thích nghi với sự thay đổi của đời sống thực tiễn. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu về biểu hiện, tiêu chí, các mức độ đánh giá và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực khoa của học sinh trong dạy học tích hợp môn khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở.

Từ khóa: dạy học tích hợp; năng lực khoa học; khoa học tự nhiên; đánh giá năng lực; đổi mới giáo dục.

Abstract:

Teaching aiming to developing learners’ quality and capacity is one of the key issues in education reform orientation currently being implemented by the Ministry of Education and Training. Accordingly, students’ competency needs to be formed and developed by composing of common capacities (formed through disciplines) and specific competencies (made up of one or more disciplines). In particular, scientific literacy is an important general necessity for students in the process of learning, labor and adapting to the changes of real life. This article presents the results of the research on: Performance, criteria, levels of evaluation and development of a set of tools for assessing the faculty's ability to integrate natural sciences in secondary schools.

Keywords: integrated teaching; scientific capacity; natural sciences; capacity evaluation; education reform.

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng
137(01).2020730-03-20
237(01).20205430-03-20
336(05).20196730-12-19
436(05).2019930-12-19
533(02).2019730-06-19
631(05).2018730-12-18
731(05).20181330-12-18
830(04).20182730-12-18
929A(03).20184430-09-18
1029A(03).20186130-09-18
1129A(03).20186630-09-18
1229A(03).20181730-09-18
1329A(03).20185330-09-18
1429B(03).20184730-09-18
1529B(03).20185930-09-18
1629B(03).20187430-09-18
1729B(03).20189830-09-18
1829B(03).201810430-09-18
1929B(03).201811030-09-18
2029A(03).201813030-09-18
2128(02).201811830-06-18
2227(01).201810030-03-18
2327(01).20185230-03-18
2427(01).2018130-03-18
2526(05).20178730-12-17
2625(04).20174330-12-17
2725(04).20175730-12-17
2824(03).20179330-09-17
2920(03).20162830-09-16
3020(03).201611330-09-16
3119(02).20165430-06-16
3218(01).20169230-03-16
3317B(04) - 201510930-12-15
3410(01) - 2014115-04-14