TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN HÓA NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP VẬT LÍ CHO HỌC SINH MIỀN NÚI

ORGANIZING THE DIFFERENTIATING INSTRUCTION TO FOSTER COMMUNICATION COMPETENCY IN PHYSICS FOR STUDENTS IN MOUNTAINOUS AREAS

Tóm tắt:

Chương trình Giáo dục phổ thông sau 2018 đã xác định năng lực giao tiếp (tiếng Việt) là một trong những năng lực chung cốt lõi với 3 tiêu chuẩn chính: Xác định được mục đích giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp; biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt (dẫn theo [1]). Mặc dù việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp (tiếng Việt) cho học sinh (HS) không là thế mạnh đặc thù của môn Vật lí, nhưng thông qua các tình huống HS phải đọc hiểu văn bản, lập luận, trình bày kết quả,... cũng tạo bối cảnh, môi trường thuận lợi cho giao tiếp, qua đó nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt [1]. Hoạt động giao tiếp vật lí được thực hiện thông qua các hoạt động học, thông qua tương tác giữa các cá nhân. Bài báo trình bày vai trò của giao tiếp vật lí và quy trình tổ chức dạy học phân hóa góp phần bồi dưỡng năng lực giao tiếp vật lí và xét trường hợp một trường hợp cụ thể trong dạy học phần Cơ học - Vật lí 10.

Từ khóa: ngôn ngữ vật lí; giao tiếp vật lí; dạy học phân hóa; cơ học.

Abstract:

Educational programs after 2018 has identified communication (in Vietnamese) are one of the core general capacities. Although the formation and development of communication competency (in Vietnamese) for students is not the specific strengths of physics, but through situations, students must read and comprehend the text, pictures,… and presentation results. These also create context and environment for communication, thereby improving the ability to use Vietnamese [2]. Physics communication is improved by learning and interactive activities of learners. This article presents the role of communication in physics and the organizational processes of Differentiated instruction contributes to fostering the communication competency in physics and consider the case of a specific lesson part of Mechanics - Physics grade 10.

Keywords: physics language; physics communication; differentiated instruction; mechanics.

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng