Từ nghệ thuật tạo hình đến giá trị kiến tạo hình tượng của biện pháp tu từ so sánh trong thơ

From visual art to the value of creative image of the comparative rhetoric in poetry

Tóm tắt:

Ngôn ngữ thơ giàu giá trị tạo hình, điều đó đã được khẳng định từ lâu trong phong cách học, lí luận văn học, và đặc biệt là cụm từ giá trị tạo hình được nhiều nhà phê bình thơ nhắc đến trong quá trình bình giá. Bài viết này đi từ nghệ thuật tạo hình để nhìn nhận giá trị tạo hình ở nghệ thuật ngôn từ, từ đó lựa chọn một trong những biện pháp tu từ theo quan hệ liên tưởng có khả năng tạo hình hiệu quả trong thơ để phân tích, đánh giá nhằm tiệm cận khái niệm tạo hình trong ngôn ngữ thơ một cách tường minh, khoa học qua đó giải mã cơ chế nảy sinh và phương thức để từ ngôn ngữ bình dân trở thành ngôn ngữ có tính tạo hình, và có cái nhìn toàn diện về tính tạo hình của ngôn ngữ thơ dưới góc độ ngôn ngữ học.

Từ khóa: ngôn ngữ thơ; giá trị tạo hình; liên tưởng; cơ chế; so sánh tu từ

Abstract:

The language of poetry is rich in value of visualization, which has long been affirmed in literary style, literary theory, and especially "the value of visualization" that many poetical critics mention during the review process. This article goes from the visual arts to recognize the value of visualization in the art of language. According to the association relation, we select one of the rhetorical measures which has the ability to create effective poetry for analyzing , evaluating as asymptotic the concept of visualization in poetic language explicitly and scientifically Thereby deciphering the arising mechanism and the way to the common language becomes a visual language, and has a comprehensive view of the shaping of poetic language from a linguistic perspective.

Keywords: the language of poetry; value of visualization; association; visual language; comparative rhetoric

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng
137(01).20207830-03-20
236(05).20194030-12-19
335(04).20197729-12-19
431(05).201830-12-18
525(04).20176130-12-17
617A(04) - 20156701-11-15