Nghiên cứu các phương tiện liên kết trong các bài nghe hiểu IELTS

A STUDY OF COHESIVE DEVICES IN IELTS LISTENING TASKS

Tóm tắt:

Các phương tiện liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo lời nói và truyền tải nội dung đến người nghe. Vì vậy, nắm vững kiến thức về các phương tiện liên kết sẽ giúp người học ngôn ngữ cải thiện kĩ năng nghe hiểu. Dựa trên khung lý thuyết về liên kết của Halliday và Hasan (1976), bài viết này tập trung tìm hiểu các loại phương tiện liên kết, đồng thời nghiên cứu các đặc điểm cú pháp và ngữ nghĩa của các loại phương tiện liên kết thường được sử dụng trong các bài nghe hiểu IELTS. Để tiến hành nghiên cứu này, 548 phương tiện liên kết đã được nhận diện từ 92 bản ghi phần âm thanh từ các bài nghe của Phần 4 thuộc bài thi nghe hiểu IELTS. Tất cả các mẫu được chọn đều trích từ các tài liệu cập nhật về bài thi IELTS. Chúng tôi hy vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ hữu ích cho người Việt học tiếng Anh trong việc cải thiện kỹ năng nghe cũng như giúp thí sinh thi IELTS xử lý bài thi nghe hiểu IELTS tốt hơn.

Từ khóa: liên kết; các phương tiện liên kết; kĩ năng nghe; đặc điểm cú pháp; đặc điểm ngữ nghĩa.

Abstract:

Cohesive devices play an essential role in creating organized speech and rendering speech content to listeners. Therefore, having a thorough understanding of cohesive devices helps language learners improve their listening skills. Based on the cohesion framework of Halliday and Hasan (1976), this study is aimed at finding out types of cohesive devices as well as examining syntactic and semantic features of cohesive devices commonly used in IELTS Listening Tasks. To conduct the research, 548 cohesive devices were identified from 92 tapescripts of IELTS Listening Section 4 in IELTS Listening Tasks. All of these samples were collected from updated IELTS test materials. It is hoped that the results of the study can be helpful for Vietnamese learners of English in improving their listening skills and for IELTS test takers in better tackling Section 4 of IELTS Listening Tests.

Keywords: cohesion; cohesive devices; listening skill; syntactic features; semantic features.

Các bài báo khác của tác giả được đăng trên tạp chí

Số thứ tự Bài báo Tạp chí Trang Ngày đăng
137(01).2020730-03-20
237(01).20205430-03-20
336(05).2019930-12-19
433(02).2019730-06-19
531(05).2018730-12-18
631(05).20181330-12-18
730(04).20182730-12-18
829A(03).20184430-09-18
929A(03).20186130-09-18
1029A(03).20186630-09-18
1129A(03).20181730-09-18
1229A(03).201811130-09-18
1329A(03).20185330-09-18
1429B(03).20184730-09-18
1529B(03).20185930-09-18
1629B(03).20187430-09-18
1729B(03).20189830-09-18
1829B(03).201810430-09-18
1929B(03).201811030-09-18
2029A(03).201813030-09-18
2128(02).201811830-06-18
2227(01).201810030-03-18
2327(01).20185230-03-18
2427(01).2018130-03-18
2526(05).20178730-12-17
2625(04).20174330-12-17
2725(04).20175730-12-17
2824(03).20179330-09-17
2920(03).20162830-09-16
3020(03).201611330-09-16
3119(02).20165430-06-16
3218(01).20169230-03-16
3317B(04) - 201510930-12-15
3410(01) - 2014115-04-14